Đề luyện

Ôn Tập Về Số Tự Nhiên (tiếp theo)

6 bài cùng dạng với phần bài tập của bài học, mỗi đề một bộ số mới. Làm xong bài nào bấm Kiểm tra bài đó, kết quả cả đề ở cuối trang.

Bài 1Viết số thích hợp vào ô trống để được:

a)
11 chia hết cho cả 2 và 5.
b)
979 chia hết cho cả 3 và 5.
c)
72 56 chia hết cho 9.
d)
519 chia hết cho cả 3 và 5.

Bài 2Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

  • a) Số 88 040 chia hết cho cả 2 và 5.
  • b) Số 18 348 chia hết cho cả 2; 3 và 9.
  • c) Số 84 150 chia hết cho cả 2; 5 và 9.
  • d) Số 12 489 chia hết cho cả 3 và 5.

Bài 3Làm bài sau.

Lớp 4B có số học sinh lớn hơn 35 và nhỏ hơn 80, biết rằng số học sinh lớp 4B vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 6. Hỏi lớp 4B có bao nhiêu học sinh?học sinh

Bài 4Cho các số: 78 630; 21 066; 12 075; 62 016; 45 810; 60 246. (Điền các số theo thứ tự trong đề bài.)

a)
Các số chia hết cho 2 là: , , , ,
b)
Các số chia hết cho 5 là: , ,
c)
Các số chia hết cho 3 là: , , , , ,

Bài 5Viết các số thoả mãn điều kiện (từ bé đến lớn):

a)
Các số từ 88 đến 108 chia hết cho 2: , , , , , , , , , ,
b)
Các số từ 115 đến 160 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5: , ,

Bài 6Một cửa hàng có 168 chiếc bút. Cửa hàng muốn chia đều bút vào các túi sao cho mỗi túi chứa số bút chia hết cho cả 2, 3 và 4. Hỏi mỗi túi có thể chứa bao nhiêu chiếc bút? (Điền tất cả đáp án hợp lệ từ bé đến lớn.)

Mỗi túi có thể chứa , hoặc chiếc bút.

Kết quả đề 1

Làm xong bài nào thì bấm Kiểm tra ở bài đó. Kết quả cả đề hiện ở đây.