Tiết 40trong 175

Góc Nhọn, Góc Tù, Góc Bẹt

Làm đề luyện3 bài cùng dạng, số mới mỗi lần

Bài tập

Bài 1Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

  • a) Góc bẹt lớn hơn góc tù.
  • b) Nếu chia góc bẹt thành hai phần bằng nhau thì mỗi phần là 90°.
  • c) Góc nhọn lớn hơn góc vuông.

Bài 2Tam giác MHN vuông tại H, HE là đường cao kẻ từ H xuống MN (E là chân đường cao). Ghi tên các cặp đoạn thẳng vuông góc trong hình:
Cách ghi: AB và CD hoặc AB ⊥ CD (A, B, C, D là tên các điểm trong hình)

a)
Cặp tại đỉnh H:
b)
Cặp tại điểm E:

Bài 3Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

  • a) Góc nhọn lớn hơn góc vuông.
  • b) Góc tù lớn hơn góc vuông.
  • c) Góc bẹt bé hơn góc tù.
  • d) Hai góc vuông bằng một góc bẹt.

Bài 4Ghi tên đỉnh và cạnh của các góc vuông, góc tù trong hình vẽ bên:

Cách ghi: đỉnh X; cạnh XY, XZ (X là tên đỉnh góc, Y và Z là tên các điểm trên hai cạnh)

a)
Góc vuông:
b)
Góc tù:

Bài 5Nối (theo mẫu):

A = Hình tam giác có 3 góc nhọn | B = Hình tam giác có 1 góc vuông | C = Hình tam giác có 1 góc tù
Chọn loại tam giác phù hợp với mỗi hình.

a)
Hình 1:
b)
Hình 2:
c)
Hình 3:
d)
Hình 4:
e)
Hình 5:
f)
Hình 6:

Bài 6Ghi tên đỉnh và cạnh của các góc nhọn có trong hình bên (theo mẫu):

Mẫu: Mẫu (đã có): Góc nhọn đỉnh P; cạnh PA, PB.
7 góc nhọn còn lại: PA/PC, PB/PC, PB/PD, PC/PD, PC/PE, PD/PE, PE/PG.

a)
Góc nhọn thứ 2:
b)
Góc nhọn thứ 3:
c)
Góc nhọn thứ 4:
d)
Góc nhọn thứ 5:
e)
Góc nhọn thứ 6:
f)
Góc nhọn thứ 7:
g)
Góc nhọn thứ 8: