Tổng vải bán: 1 000 + 1 100 + 2 900 = m
Đề luyện
Kiểm Tra Định Kì (Giữa học kì I)
9 bài cùng dạng với phần bài tập của bài học, mỗi đề một bộ số mới. Làm xong bài nào bấm Kiểm tra bài đó, kết quả cả đề ở cuối trang.
Đề 1
Bài 1Ba cửa hàng bán vải. Cửa hàng thứ nhất bán 1 000 m vải, cửa hàng thứ hai bán 1 100 m vải, cửa hàng thứ ba bán 2 900 m vải. Hỏi cả ba cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?
Bài 2Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống
a)
Đọc số 526 031:
b)
Viết số: Ba triệu bốn trăm tám mươi tư nghìn năm trăm linh ba.
c)
Đọc số 886 503 783:
d)
Viết số: Chín trăm chín mươi hai triệu không trăm tám mươi tám nghìn không trăm sáu mươi bảy.
Bài 3Tính:
a)
20 000 − (4 900 + 2 350) =
b)
(3 350 + 4 050) − 4 800 =
Bài 4Tìm x
a)
x + 2500 = 25 247 → x =
b)
x − 4600 = 10 454 + 2 100 → x =
Bài 5Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
a)
Giá trị của biểu thức 6689 − 1245 × 4 là:
b)
Chữ số 6 trong số 674 779 có giá trị:
c)
4 tấn 390 kg = … kg. Số thích hợp:
d)
Tháng 7 năm 2021 có … ngày. Số thích hợp:
Bài 6Tìm số trung bình cộng của
a)
766; 134; 421 và 731
b)
277; 146 và 321
Bài 7Có 4 thùng dầu. Thùng thứ nhất chứa 95 lít, thùng thứ hai chứa 70 lít, thùng thứ ba chứa 85 lít, thùng thứ tư chứa ít hơn trung bình cộng lượng dầu của 4 thùng là 25 lít. Hỏi thùng thứ tư chứa bao nhiêu lít dầu?
Thùng thứ tư chứa (lít):
Bài 8Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 38 cm, chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
a)
Chiều rộng (cm):
b)
Chiều dài (cm):
c)
Diện tích (cm²):
Bài 9Hình bên có:
a)
Số góc vuông:
b)
Số góc nhọn:
c)
Số góc tù:
Kết quả đề 1
Làm xong bài nào thì bấm Kiểm tra ở bài đó. Kết quả cả đề hiện ở đây.