Chương 1trong 5

Các bài toán về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên

Tóm tắt kiến thức

1. Số tự nhiên

  • Không có số tự nhiên lớn nhất.
  • Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị.
  • Hai số chẵn (lẻ) liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
  • Trong hệ thập phân: cứ 10 đơn vị ở một hàng nào đó thì lập thành một đơn vị ở hàng liền trên.

2. Các phép tính

a) Phép cộng
  • Tổng của hai số lẻ hoặc hai số chẵn là một số chẵn.
  • Tổng của một số lẻ với một số chẵn là một số lẻ.
b) Phép trừ
  • Hiệu của hai số lẻ hoặc hai số chẵn là một số chẵn.
  • Hiệu giữa một số chẵn với một số lẻ là một số lẻ.
c) Phép nhân
  • Tích các số lẻ là một số lẻ.
  • Một tích nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích đó là một số chẵn.
  • Tích của một số chẵn với một thừa số tận cùng bằng 5 thì tận cùng bằng 0.
  • Tích một số lẻ với một số tận cùng bằng 5 thì tận cùng bằng 5.
  • Tích các số tận cùng là 1 thì tận cùng là 1.
  • Tích các số tận cùng là 6 thì tận cùng là 6.
d) Phép chia
  • Số lẻ không chia hết cho một số chẵn.
  • Trong phép chia hết, thương của hai số lẻ là một số lẻ.
  • Trong phép chia hết, thương của một số chẵn với một số lẻ là một số chẵn.

3. Dấu hiệu chia hết

  • Các số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (tức là các số chẵn) thì chia hết cho 2.
  • Các số tận cùng là 0 và 5 thì chia hết cho 5.
  • Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 hoặc 9 thì chia hết cho 3 hoặc 9 tương ứng.
  • Một số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3 thì chia hết cho 6.
  • Một số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.
  • Một số có ba chữ số tận cùng chia hết cho 8 thì chia hết cho 8.

4. Một số trường hợp chia còn dư thì điều kiện để hiệu chia hết

  • Một số không chia hết cho 3 thì số dư trong phép chia tổng các chữ số của nó cho 3 chính bằng số dư trong phép chia số đó cho 3.
  • Một số không chia hết cho 9 thì số dư trong phép chia số đó cho 9 chính bằng số dư trong phép chia tổng các chữ số của nó cho 9.
  • Một số không chia hết cho 5 thì số dư trong phép chia số đó cho 5 chính bằng số dư trong phép chia chữ số cuối cùng của số đó cho 5.
  • Một số không chia hết cho 4 thì số dư trong phép chia số đó cho 4 chính bằng số dư trong phép chia hai chữ số cuối cùng của số đó cho 4.
  • Một số không chia hết cho 8 thì số dư trong phép chia ba chữ số cuối cùng của số đó cho 8 chính bằng số dư trong phép chia số đó cho 8.
  • Một số không chia hết cho 25 thì số dư trong phép chia số đó cho 25 chính bằng số dư trong phép chia hai chữ số cuối cùng của số đó cho 25.

Bài tập

Bài 1Hãy đặt dấu ngoặc đơn vào biểu thức dưới đây để được một biểu thức có giá trị bằng 65.

Bài 2Tính nhanh:

a)
b)

Bài 3Tìm :

a)
b)

Bài 4Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a)
b)

Bài 5Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a)
b)
c)

Bài 6Tính tổng sau bằng cách thuận tiện nhất:

Bài 7Tìm :

a)
b)

Bài 8Tìm :

a)
b)

Bài 9Thêm dấu ngoặc vào các biểu thức sau để có các biểu thức đúng:

a)
b)

Bài 10Tính giá trị các biểu thức sau:

a)
b)

Bài 11Chọn đáp án đúng: Giá trị biểu thức bằng:

Bài 12Tính:

a)
b)

Bài 13Tính nhanh (trình bày cách tính):

a)
b)

Bài 14Tính giá trị các biểu thức sau:

a)
b)

Bài 15Tìm (không thực hiện phép tính nhưng có giải thích):

a)
b)

Bài 16Chọn đáp án đúng:

Bài 17Tìm giá trị của trong biểu thức sau:

Bài 18Chọn đáp án đúng: Giá trị của biểu thức là:

Bài 19Tìm:

a)
Số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số được viết từ ba chữ số khác nhau.
b)
Số tự nhiên lớn nhất có năm chữ số được viết từ ba chữ số khác nhau.

Bài 20Cho số 123. Số này sẽ thay đổi như thế nào nếu:

a)
Viết thêm chữ số 0 vào bên phải số đó?
Số mới là , gấp lần số cũ.
b)
Viết thêm chữ số 3 vào bên phải số đó?
Số mới là = số cũ × + .
c)
Đổi chỗ chữ số 1 và chữ số 3 cho nhau?
Số mới là , tăng thêm đơn vị so với số cũ.

Bài 21Một cửa hàng có 3 450 kg gạo, đã bán được số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài giải

  1. Số gạo cửa hàng đã bán là:

    =(kg)
  2. Số gạo cửa hàng còn lại là:

    =(kg)
Đáp số:kg

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 22Tìm số:

a)
Số nhỏ nhất có năm chữ số là số nào?
b)
Số lớn nhất có năm chữ số là số nào?
c)
Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là số nào?
d)
Số nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là số nào?
e)
Số nhỏ nhất có năm chữ số, có chữ số hàng trăm là 7 và chữ số hàng đơn vị là 4 là số nào?

Bài 23Tìm một số, biết rằng nếu cộng số đó với 333 rồi nhân với 3 thì được số lớn nhất có năm chữ số.

Bài giải

  1. Số lớn nhất có năm chữ số là 99 999. Tổng của số cần tìm và 333 là:

    =
  2. Số cần tìm là:

    =
Đáp số:Số cần tìm:

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 24Chu vi của một hình chữ nhật là 96 cm. Nếu thêm vào chiều rộng 3 cm và bớt ở chiều dài đi 3 cm thì hình chữ nhật đó trở thành hình vuông. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Bài giải

  1. Nửa chu vi (tổng chiều dài và chiều rộng) là:

    =(cm)
  2. Chiều dài hơn chiều rộng là:

    =(cm)
  3. Chiều dài hình chữ nhật là:

    =(cm)
  4. Chiều rộng hình chữ nhật là:

    =(cm)
  5. Diện tích hình chữ nhật là:

    =(cm²)
Đáp số:cm²

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 25Tìm :

a)
b)
c)
d)

Bài 26Viết tiếp 5 số thích hợp vào mỗi dãy số sau và nêu quy luật của dãy số đó:

a)
1; 3; 5; 7; 9; ; ; ; ;
Quy luật: mỗi số hơn số liền trước đơn vị.
b)
2; 6; 18; 54; ; ; ; ;
Quy luật: mỗi số gấp lần số liền trước.

Bài 27Tìm số thứ 38 của mỗi dãy số sau:

a)
2; 4; 6; 8; 10; ...
Số thứ 38 là
b)
1; 5; 9; 13; 17; ...
Số thứ 38 là

Bài 28Cho số 6 789 101 112. Hãy xoá đi bốn chữ số sao cho số còn lại là số:

a)
Nhỏ nhất
b)
Lớn nhất

Bài 29Cho một số, biết rằng nếu viết thêm vào bên phải số đó một chữ số thì được số mới và tổng của số mới và số phải tìm là 467. Tìm số đã cho và chữ số viết thêm.

Số đã cho là , chữ số viết thêm là .

Bài 30Tìm số sao cho chia hết cho cả 2; 5 và 9.

=

Bài 31Tìm số có ba chữ số biết rằng nếu thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được số mới bằng 41 lần số phải tìm.

Số phải tìm là

Bài 32Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Tìm số có hai chữ số biết chữ số hàng chục gấp ba lần chữ số hàng đơn vị và nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau thì số đó giảm đi 18 đơn vị.

Bài 33Hai xe tải chở tổng cộng được 12 630 kg thóc. Biết rằng nếu xe thứ nhất chở thêm được 1 420 kg thóc thì hai xe chở số thóc bằng nhau. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Bài giải

  1. Nếu xe thứ nhất chở thêm 1 420 kg thì tổng số thóc là:

    =(kg)
  2. Khi đó hai xe bằng nhau. Số thóc xe thứ hai chở được là:

    =(kg)
  3. Số thóc xe thứ nhất chở được là:

    =(kg)
Đáp số:Xe thứ nhất:kg;Xe thứ hai:kg

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 34Viết số gồm:

a)
2 triệu, 3 trăm nghìn, 1 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm và 8 đơn vị
b)
7 chục triệu, 5 trăm nghìn, 4 nghìn, 5 trăm, 7 chục và 2 đơn vị
c)
3 tỉ, 5 chục triệu, 4 trăm nghìn, 7 trăm, 2 chục

Bài 35Số gồm có 3 tỉ, 4 trăm triệu, 2 triệu, 6 nghìn và 7 đơn vị được viết là:

Bài 36Cho dãy số: 1; 2; 3; 4; ...; 124; 125. Hỏi dãy số đó có bao nhiêu số?

Dãy số cósố.

Bài 37Tính nhanh:

a)
b)
c)

Bài 38Xã em trồng hai loại cây. Đợt 1 trồng được 58 763 cây. Nếu đợt 2 trồng thêm 6 840 cây nữa thì đợt 2 sẽ trồng nhiều hơn đợt 1 là 15 900 cây. Hỏi cả hai đợt xã em trồng được bao nhiêu cây?

Bài giải

  1. Số cây đợt 2 trồng được là:

    =(cây)
  2. Cả hai đợt xã em trồng được là:

    =(cây)
Đáp số:cây

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 39Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a)
1 thế kỉ và 3 năm = năm
b)
2 phút 45 giây = giây
c)
253 năm = thế kỉ năm

Bài 40Chọn đáp án đúng: 2 m² 4 dm² = ... dm². Số cần điền vào chỗ chấm là:

Bài 41Chọn đáp án đúng: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 1 km² 265 m² = ... m² là:

Bài 42Một người sinh vào đầu năm 76 của thế kỉ XIX và mất vào đầu năm 37 của thế kỉ XX. Hỏi người đó sống được bao nhiêu năm?

Người đó sống đượcnăm.

Bài 43Ba xe chở hàng, chở tổng cộng được 4 tạ 24 kg, xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất 45 kg, nhưng ít hơn xe thứ ba là 1 yến 6 kg. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

Bài giải

  1. Đổi: 4 tạ 24 kg = 424 kg; 1 yến 6 kg = 16 kg. Xe thứ ba chở nhiều hơn xe thứ nhất là:

    =(kg)
  2. Nếu bớt phần chở nhiều hơn thì ba xe chở bằng xe thứ nhất. Ba lần số hàng của xe thứ nhất là:

    =(kg)
  3. Xe thứ nhất chở được là:

    =(kg)
  4. Xe thứ hai chở được là:

    =(kg)
  5. Xe thứ ba chở được là:

    =(kg)
Đáp số:Xe thứ nhất:kg;Xe thứ hai:kg;Xe thứ ba:kg

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 44Để gấp được một chiếc thuyền giấy, bạn Hà phải làm hết phút, bạn Yến làm hết 22 giây, bạn Huyền làm hết phút. Hỏi bạn nào làm nhanh nhất, bạn nào làm lâu nhất?

Bạn làm nhanh nhất là . Bạn làm lâu nhất là .

Bài 45Lan viết các số có hai chữ số với tổng hai chữ số bằng 9 và tích của hai chữ số gấp 2 lần tổng của hai chữ số. Hỏi Lan đã viết những số nào?

Viết các số Lan đã viết.
  • Chưa có giá trị nào.

Bài 46Để đánh số trang một quyển sách dày 125 tờ (không tính bìa) thì phải viết bao nhiêu lượt chữ số? Biết rằng quyển sách được đánh số từ trang 1.

Phải viếtlượt chữ số.

Bài 47Tìm số trang trong quyển sách:

a)
Từ 1945 đến 1995 có bao nhiêu số tự nhiên liên tiếp?
số
b)
Để đánh số trang một quyển sách có 150 trang (không tính bìa) thì phải viết bao nhiêu lượt chữ số? Biết rằng quyển sách được đánh số từ trang 1.
lượt chữ số

Bài 48Có ba kho chứa dầu. Kho thứ nhất chứa được 16 728 lít dầu. Kho thứ hai chứa được nhiều hơn kho thứ nhất là 472 lít dầu. Kho thứ ba chứa được nhiều hơn kho thứ nhất 267 lít dầu. Hỏi cả ba kho có tất cả bao nhiêu lít dầu?

Bài giải

  1. Kho thứ hai chứa được là:

    =(lít)
  2. Kho thứ ba chứa được là:

    =(lít)
  3. Cả ba kho chứa được là:

    =(lít)
Đáp số:lít

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 49Một bác nông dân trong ba vụ mùa thu hoạch tất cả được 8 428 kg thóc. Biết rằng tổng số thóc thu hoạch trong vụ mùa thứ nhất và vụ mùa thứ hai là 5 755 kg, tổng số thóc thu hoạch trong vụ mùa thứ hai và vụ mùa thứ ba là 5 181 kg. Hỏi bác nông dân thu hoạch được bao nhiêu thóc mỗi vụ?

Bài giải

  1. Số thóc thu hoạch trong vụ mùa thứ ba là:

    =(kg)
  2. Số thóc thu hoạch trong vụ mùa thứ nhất là:

    =(kg)
  3. Số thóc thu hoạch trong vụ mùa thứ hai là:

    =(kg)
Đáp số:Vụ thứ nhất:kg;Vụ thứ hai:kg;Vụ thứ ba:kg

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 50An và Bình có tất cả 48 viên bi. Nếu An cho Bình 3 viên bi thì hai người có số bi bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Bài giải

  1. An nhiều hơn Bình số viên bi là:

    =(viên)
  2. Số bi của An là:

    =(viên)
  3. Số bi của Bình là:

    =(viên)
Đáp số:An:viên;Bình:viên

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 51Một đơn vị nông dân thu hoạch thóc ở một nông trường. Ngày thứ nhất đơn vị thu hoạch được 9 660 kg thóc, ngày thứ hai thu hoạch được bằng một nửa ngày thứ nhất, ngày thứ ba thu hoạch được gấp 3 lần ngày thứ hai. Hỏi ngày thứ hai và ngày thứ ba đơn vị đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Bài giải

  1. Ngày thứ hai thu hoạch được là:

    =(kg)
  2. Ngày thứ ba thu hoạch được là:

    =(kg)
Đáp số:Ngày thứ hai:kg;Ngày thứ ba:kg

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 52Một hội từ thiện đã quyên góp được một số tiền để mua gạo giúp đỡ nạn nhân lũ lụt. Hội định mua gạo loại hai với giá 190 000 đồng/bao, nhưng loại gạo này không ngon nên hội quyết định mua gạo loại một với giá 220 000 đồng/bao. Vì vậy số gạo loại một mua được ít hơn số gạo loại hai là 15 bao. Biết mỗi bao gạo nặng 100 kg. Hỏi nếu hội phát cho mỗi hộ nông dân 50 kg thì sẽ phát được cho bao nhiêu hộ?

Bài giải

  1. Mỗi bao gạo loại một đắt hơn mỗi bao gạo loại hai là:

    =(đồng)
  2. Với cùng số tiền, mua gạo loại hai được nhiều hơn 15 bao. Số tiền mua 15 bao gạo loại hai là:

    =(đồng)
  3. Số tiền này bằng phần tiền đắt hơn của tất cả các bao gạo loại một. Số bao gạo loại một hội đã mua là:

    =(bao)
  4. Số gạo hội đã mua là:

    =(kg)
  5. Số hộ được phát gạo là:

    =(hộ)
Đáp số:hộ

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 53Người ta cần chuyển một số dầu đi xa, đầu tiên dầu được đựng trong các can 20 lít nhưng sau đó lại rót sang các can 5 lít, nên số can dầu sau đó nhiều hơn số can dầu đầu tiên 60 can. Hỏi có bao nhiêu lít dầu được chuyển đi?

Bài giải

  1. Mỗi can 20 lít rót được số can 5 lít là:

    =(can)
  2. Mỗi can 20 lít rót sang can 5 lít thì số can tăng thêm:

    =(can)
  3. Số can 20 lít lúc đầu là:

    =(can)
  4. Số dầu được chuyển đi là:

    =(lít)
Đáp số:lít

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 54Có tất cả 49 chiếc xe gồm ô tô và xe máy; ô tô có 4 bánh, xe máy có 2 bánh và người ta đếm được tổng cộng 146 bánh xe. Hỏi có bao nhiêu xe ô tô, bao nhiêu xe máy?

Bài giải

  1. Giả sử cả 49 xe đều là xe máy thì có số bánh xe là:

    =(bánh)
  2. So với thực tế thì thiếu:

    =(bánh)
  3. Mỗi ô tô nhiều hơn mỗi xe máy:

    =(bánh)
  4. Số xe ô tô là:

    =(xe)
  5. Số xe máy là:

    =(xe)
Đáp số:Ô tô:xe;Xe máy:xe

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 55Cô giáo có một số viên kẹo. Cô cho Hùng nhiều hơn Dũng 5 viên kẹo, cho Dũng nhiều hơn Mạnh 3 viên kẹo và cho Mạnh nhiều hơn Vũ 2 viên kẹo. Hỏi Hùng được nhiều hơn Mạnh bao nhiêu viên kẹo, nhiều hơn Vũ bao nhiêu viên kẹo?

Hùng được nhiều hơn Mạnh viên kẹo và nhiều hơn Vũ viên kẹo.

Bài 56Mẹ đi chợ mua 4 con gà và 6 con vịt hết 178 000 đồng, biết giá một con vịt kém giá một con gà 7 000 đồng. Hãy tính giá tiền mỗi con gà, mỗi con vịt.

Bài giải

  1. Nếu thay 6 con vịt bằng 6 con gà thì phải trả thêm:

    =(đồng)
  2. Khi đó mua 10 con gà hết:

    =(đồng)
  3. Giá tiền một con gà là:

    =(đồng)
  4. Giá tiền một con vịt là:

    =(đồng)
Đáp số:Một con gà:đồng;Một con vịt:đồng

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 57Một cái lọ khi đựng đầy nước thì nặng 1 340 gam. Khi đựng một nửa lọ thì nặng 720 gam. Hỏi khối lượng nước chứa đầy lọ là bao nhiêu?

Bài giải

  1. Khối lượng nửa lọ nước là:

    =(g)
  2. Khối lượng nước chứa đầy lọ là:

    =(g)
Đáp số:g

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 58Một cửa hàng có hai loại gạo tẻ và gạo nếp. Khối lượng gạo tẻ gấp ba lần khối lượng gạo nếp. Hỏi mỗi loại gạo có bao nhiêu ki-lô-gam? Biết rằng nếu bán đi 5 kg gạo nếp và 35 kg gạo tẻ thì khối lượng gạo còn lại của hai loại bằng nhau.

Bài giải

  1. Lúc đầu gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp là:

    =(kg)
  2. Gạo tẻ 3 phần, gạo nếp 1 phần. Hiệu số phần bằng nhau là:

    =(phần)
  3. Số gạo nếp là:

    =(kg)
  4. Số gạo tẻ là:

    =(kg)
Đáp số:Gạo nếp:kg;Gạo tẻ:kg

Viết phép tính vào ô dài, kết quả vào ô ngắn. Dấu nhân: × hoặc x, dấu chia: “:”.

Bài 59Tích sau có mấy chữ số 0 tận cùng?

Tích cóchữ số 0 tận cùng.

Bài 60Cho số chia hết cho 3. Hỏi các số có ba chữ số được viết từ các chữ số a, b, c theo những thứ tự khác số trên có chia hết cho 3 không?

Bài 61Cho số chia hết cho 3. Hỏi các số có ba chữ số được viết từ các chữ số a, b, c theo những thứ tự khác số trên có chia hết cho 5 không?

Bài 62Tính tổng các số lẻ liên tiếp từ 1 đến 1 995.

Bài 63Cho hai số và , với a, b lớn hơn 0 và a lớn hơn b. Khi đó hiệu có chia hết cho 3 không?

Bài 64Cho các chữ số 4; 5; 6. Hãy lập tất cả các số có ba chữ số mà mỗi số có đủ ba chữ số đã cho. Tính tổng các số đó.

a)
Viết tất cả các số lập được.
  • Chưa có giá trị nào.
b)
Tính tổng các số đó.
Tổng các số đó là

Bài 65Trả lời các câu hỏi sau:

a)
Có bao nhiêu số lẻ có ba chữ số?
số
b)
Có bao nhiêu số có ba chữ số mà cả ba chữ số đều lẻ?
số

Bài 66Có 9 đồng tiền đúc giống nhau, trong đó có 8 đồng tiền có khối lượng bằng nhau còn một đồng có khối lượng lớn hơn. Hỏi chỉ dùng một cân hai đĩa (không có quả cân) thì cần phải cân ít nhất mấy lần để tìm ra đồng tiền có khối lượng lớn hơn?

Cần cân ít nhấtlần.

Bài 67Có 8 cái nhẫn hình thức giống nhau, trong đó có 7 cái nhẫn có khối lượng bằng nhau còn một cái có khối lượng nhẹ hơn các cái khác. Hãy tìm ra cái nhẫn có khối lượng nhỏ hơn đó mà chỉ dùng cân hai đĩa, không dùng thêm bất kì một vật gì và chỉ được cân hai lần.

Trình bày cách cân.

Bài 68Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a)
2 tấn 350 kg = kg
b)
2 tạ 5 kg = kg
c)
25 dag = g
d)
4 kg = g
e)
1 kg 20 g = g

Bài 69Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

36 000 kg = … tấn

Bài 70Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

3 kg 7 g = … g

Bài 71Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

thế kỉ = năm
2 giờ 15 phút = phút
2 ngày 10 giờ = giờ
7 phút = giây
năm = tháng
ngày = giờ
3 giờ 20 phút = phút
5 giờ = phút
1 năm 3 tháng = tháng

Bài 72Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Chữ số 7 trong số 827 463 có giá trị là:

Bài 73Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số lớn nhất trong các số 572 946; 572 496; 572 649; 572 964 là:

Bài 74Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số 870 549 đọc là:

Bài 75Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Chữ số 6 trong số 986 738 thuộc hàng nào? Lớp nào?

Bài 76Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Các số ở dòng nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn?

Bài 77Viết các số sau:

a)
Bốn nghìn ba trăm.
b)
Năm mươi bảy nghìn không trăm linh tám.
c)
Ba trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm.
d)
Hai trăm năm mươi ba triệu một trăm linh hai nghìn bảy trăm sáu mươi lăm.

Bài 78Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a)
Số lớn nhất có ba chữ số là số nào?
b)
Số nhỏ nhất có ba chữ số là số nào?
c)
Số lớn nhất có sáu chữ số là số nào?
d)
Số nhỏ nhất có sáu chữ số là số nào?

Bài 79Tìm :

a)
b)
c)
d)

Bài 80Tính nhẩm:

a)
b)
c)
d)

Bài 81Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a)
Lớp nghìn của số 704 524 gồm các chữ số ; ;
b)
Lớp đơn vị của số 7 546 729 gồm các chữ số ; ;

Bài 82Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

1 chục triệu =
3 chục triệu =
1 trăm triệu =
7 trăm triệu =
2 chục triệu =
9 chục triệu =
3 trăm triệu =
1 tỉ =

Bài 83Viết các số sau:

a)
Bốn trăm linh một nghìn năm trăm mười bảy:
b)
Hai mươi tám nghìn ba trăm năm mươi:
c)
Bảy chục triệu năm trăm chín mươi chín nghìn bốn trăm linh ba:

Bài 84Viết các số sau thành tổng (theo mẫu):

Mẫu: 125 003 = 100 000 + 20 000 + 5 000 + 3

a)
925 648 = + + + + +
b)
42 500 = + +
c)
76 003 = + +

Bài 85Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

2 tấn = kg
7 tấn = tạ
4 tạ 23 kg = kg
2 tấn 350 kg = kg
5 tạ = kg

Bài 86Đặt tính rồi tính:

a)
326482
+321791
b)
456782
−153697
c)
48
×21
d)
57
×34

Bài 87Tìm :

a)
b)
c)
d)

Bài 88Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số liền trước số 14 228 là:

Bài 89Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a)
Số nhỏ nhất có một chữ số là
b)
Số nhỏ nhất có hai chữ số là
c)
Số lớn nhất có một chữ số là
d)
Số lớn nhất có hai chữ số là
e)
Số lớn nhất có ba chữ số là

Bài 90Đặt tính rồi tính:

a)
29
×23
b)
2688
24
28
24
48
48
12

Bài 91Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số gồm 6 trăm nghìn, 6 trăm, 4 chục và 3 đơn vị viết là:

Bài 92Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Giá trị của chữ số 5 trong số 765 430 là:

Bài 93Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số lớn nhất có sáu chữ số là:

Bài 94Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số bảy trăm triệu có bao nhiêu chữ số 0?

Bài 95Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số tự nhiên liền sau số 3 004 là:

Bài 96Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số tự nhiên liền trước số 10 001 là:

Bài 97Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Chọn số nào để được ba số tự nhiên liên tiếp: 99 998; … ; 100 000?

Bài 98Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Tìm số tròn chục , biết: .

Bài 99Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Giá trị của biểu thức với là:

Bài 100Đặt tính rồi tính:

a)
25264
+563
b)
48623
−4615
c)
37
×65
d)
7750
75
25
25
00
25

Bài 101Tính bằng cách thuận tiện:

a)
b)

Bài 102Tìm :

a)
b)

Bài 103Một quỹ tiết kiệm ngày đầu nhận được 75 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 86 950 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 14 500 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ tiết kiệm nhận được bao nhiêu tiền?

Cả ba ngày quỹ nhận đượcđồng.