- a) Mọi góc tù đều lớn hơn 110 độ.
- b) Góc bẹt bằng hai góc vuông cộng lại.
- c) Góc nhọn luôn nhỏ hơn góc tù.
- d) Góc tù không thể bằng góc nhọn.
- e) Độ lớn của góc bẹt là 90 độ.
Đề luyện
Luyện Tập
6 bài cùng dạng với phần bài tập của bài học, mỗi đề một bộ số mới. Làm xong bài nào bấm Kiểm tra bài đó, kết quả cả đề ở cuối trang.
Bài 1Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Bài 2Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- a) Góc tù và góc vuông không thể bằng nhau.
- b) Tam giác có 2 đường cao.
- c) Góc nhọn luôn nhỏ hơn 80 độ.
- d) Hình vuông có 4 góc vuông.
- e) Đường cao của tam giác vuông góc với cạnh đối diện.
Bài 3Cho hình vẽ bên. Ghi tên đỉnh và cạnh của các góc:
Hình đa giác ABCDEG có đường chéo AE. Ghi tên góc bằng ba chữ cái, chữ chỉ đỉnh ở giữa.
Viết tên điểm bằng chữ in hoa, vd AB, ABCD.
Viết tên điểm bằng chữ in hoa, vd AB, ABCD.
Viết tên điểm bằng chữ in hoa, vd AB, ABCD.
Viết tên điểm bằng chữ in hoa, vd AB, ABCD.
Viết tên điểm bằng chữ in hoa, vd AB, ABCD.
Viết tên điểm bằng chữ in hoa, vd AB, ABCD.
Viết tên điểm bằng chữ in hoa, vd AB, ABCD.
Viết tên điểm bằng chữ in hoa, vd AB, ABCD.
Viết tên điểm bằng chữ in hoa, vd AB, ABCD.
Bài 4Cho đoạn thẳng AB = 3 cm. Hãy vẽ hình vuông ABCD có cạnh AB.
Em làm bài ra giấy, xong thì bấm “Xem lời giải” để đối chiếu.
Bài 5Cho đoạn thẳng MN = 7 cm. Hãy vẽ hình chữ nhật MNPQ có chiều dài MN và chiều rộng NP = 4 cm.
Em làm bài ra giấy, xong thì bấm “Xem lời giải” để đối chiếu.
Bài 6Cho hình tam giác ABC. Hãy vẽ 3 đường cao của hình tam giác.
Em làm bài ra giấy, xong thì bấm “Xem lời giải” để đối chiếu.
Kết quả đề 1
Làm xong bài nào thì bấm Kiểm tra ở bài đó. Kết quả cả đề hiện ở đây.