Tiết 46trong 175

Luyện Tập

Làm đề luyện6 bài cùng dạng, số mới mỗi lần

Bài tập

Bài 1Đúng ghi Đ, sai ghi S:

  • a) Mọi góc tù đều lớn hơn 105 độ.
  • b) Góc bẹt bằng hai góc vuông cộng lại.
  • c) Góc nhọn luôn nhỏ hơn góc tù.
  • d) Góc tù có thể bằng góc nhọn.
  • e) Độ lớn của góc bẹt là 180 độ.

Bài 2Đúng ghi Đ, sai ghi S:

  • a) Góc tù và góc vuông có thể bằng nhau.
  • b) Tam giác có 3 đường cao.
  • c) Góc nhọn luôn nhỏ hơn 90 độ.
  • d) Hình vuông có 4 góc vuông.
  • e) Đường cao của tam giác vuông góc với cạnh đối diện.

Bài 3Cho hình vẽ bên. Ghi tên đỉnh và cạnh của các góc:

Hình đa giác ABCDEDAG (hexagon với đường chéo AE). Nhập theo dạng: đỉnh A, cạnh AG và AB

a) Vuông (2 góc) — góc thứ nhất:
a) Vuông (2 góc) — góc thứ hai:
b) Nhọn (3 góc) — góc thứ nhất:
b) Nhọn (3 góc) — góc thứ hai:
b) Nhọn (3 góc) — góc thứ ba:
c) Tù (3 góc) — góc thứ nhất:
c) Tù (3 góc) — góc thứ hai:
c) Tù (3 góc) — góc thứ ba:
d) Bẹt (1 góc):

Bài 4Cho đoạn thẳng AB = 6 cm. Hãy vẽ hình vuông ABCD có cạnh AB.

Hình vuông ABCD (cạnh AB = 6 cm)

Em làm bài ra giấy, xong thì bấm “Xem lời giải” để đối chiếu.

Bài 5Cho đoạn thẳng MN = 7 cm. Hãy vẽ hình chữ nhật MNPQ có chiều dài MN và chiều rộng NP = 3 cm.

Hình chữ nhật MNPQ (7 cm × 3 cm)

Em làm bài ra giấy, xong thì bấm “Xem lời giải” để đối chiếu.

Bài 6Cho hình tam giác ABC. Hãy vẽ 3 đường cao của hình tam giác.

Tam giác ABC (3 đường cao)

Em làm bài ra giấy, xong thì bấm “Xem lời giải” để đối chiếu.