- a) Mọi góc tù đều lớn hơn 105 độ.
- b) Góc bẹt bằng hai góc vuông cộng lại.
- c) Góc nhọn luôn nhỏ hơn góc tù.
- d) Góc tù có thể bằng góc nhọn.
- e) Độ lớn của góc bẹt là 180 độ.
Bài tập
Bài 1Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Bài 2Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- a) Góc tù và góc vuông có thể bằng nhau.
- b) Tam giác có 3 đường cao.
- c) Góc nhọn luôn nhỏ hơn 90 độ.
- d) Hình vuông có 4 góc vuông.
- e) Đường cao của tam giác vuông góc với cạnh đối diện.
Bài 3Cho hình vẽ bên. Ghi tên đỉnh và cạnh của các góc:
Hình đa giác ABCDEDAG (hexagon với đường chéo AE). Nhập theo dạng: đỉnh A, cạnh AG và AB
a) Vuông (2 góc) — góc thứ nhất:
a) Vuông (2 góc) — góc thứ hai:
b) Nhọn (3 góc) — góc thứ nhất:
b) Nhọn (3 góc) — góc thứ hai:
b) Nhọn (3 góc) — góc thứ ba:
c) Tù (3 góc) — góc thứ nhất:
c) Tù (3 góc) — góc thứ hai:
c) Tù (3 góc) — góc thứ ba:
d) Bẹt (1 góc):
Bài 4Cho đoạn thẳng AB = 6 cm. Hãy vẽ hình vuông ABCD có cạnh AB.
Hình vuông ABCD (cạnh AB = 6 cm)
Em làm bài ra giấy, xong thì bấm “Xem lời giải” để đối chiếu.
Bài 5Cho đoạn thẳng MN = 7 cm. Hãy vẽ hình chữ nhật MNPQ có chiều dài MN và chiều rộng NP = 3 cm.
Hình chữ nhật MNPQ (7 cm × 3 cm)
Em làm bài ra giấy, xong thì bấm “Xem lời giải” để đối chiếu.
Bài 6Cho hình tam giác ABC. Hãy vẽ 3 đường cao của hình tam giác.
Tam giác ABC (3 đường cao)
Em làm bài ra giấy, xong thì bấm “Xem lời giải” để đối chiếu.