Bài 4trong 18

Số nguyên tố

Prime numbers

Làm đề luyện2 bài cùng dạng, số mới mỗi lần

Khởi động

Oak nhìn vào bài tập toán và nhận thấy điều gì đó.
10 = 1 × 1011 = 1 × 1112 = 1 × 1213 = 1 × 13
10 = 2 × 512 = 2 × 6
12 = 3 × 4
Bạn nghĩ cô ấy đã nhận thấy điều gì?

Khái niệm

Số nguyên tố (Prime number)

Số nguyên tố là số chỉ có đúng 2 ước: 1 và chính nó.
Ví dụ: 2, 3, 5, 7, 11, 13

Hợp số (Composite number)

Hợp số là số có nhiều hơn 2 ước.
Ví dụ: 4, 6, 8, 9, 10, 12

Lưu ý

  • Số 1 không phải số nguyên tố cũng không phải hợp số vì nó chỉ có 1 ước.
  • 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

Ví dụ

Tất cả các bội của 2 lớn hơn 2 đều có nhiều hơn 2 ước. Xem các ví dụ:
2056102
20 = 1 × 2056 = 1 × 56102 = 1 × 102
20 = 2 × 1056 = 2 × 28102 = 2 × 51
20 = 4 × 556 = 4 × 14102 = 3 × 34
56 = 7 × 8102 = 6 × 17
→ Hợp số (6 ước)→ Hợp số (8 ước)→ Hợp số (8 ước)
Nhiều số lẻ cũng là hợp số:
213599
21 = 1 × 2135 = 1 × 3599 = 1 × 99
21 = 3 × 735 = 5 × 799 = 3 × 33
99 = 9 × 11
→ Hợp số (4 ước)→ Hợp số (4 ước)→ Hợp số (6 ước)

Luyện tập

Bài 1Điền bảng phân loại các số sau.

Xếp mỗi số vào cột Hợp số hoặc cột Số nguyên tố.

Bấm một thẻ ở trên để chọn.

Bài 2Liệt kê tất cả các hợp số lẻ từ 70 đến 100.

  • Chưa có giá trị nào.