Bạn nghĩ cô ấy đã nhận thấy điều gì?
Khởi động
Oak nhìn vào bài tập toán và nhận thấy điều gì đó.
| 10 = 1 × 10 | 11 = 1 × 11 | 12 = 1 × 12 | 13 = 1 × 13 |
| 10 = 2 × 5 | 12 = 2 × 6 | ||
| 12 = 3 × 4 |
Khái niệm
Số nguyên tố (Prime number)
Số nguyên tố là số chỉ có đúng 2 ước: 1 và chính nó.
Ví dụ: 2, 3, 5, 7, 11, 13
Ví dụ: 2, 3, 5, 7, 11, 13
Hợp số (Composite number)
Hợp số là số có nhiều hơn 2 ước.
Ví dụ: 4, 6, 8, 9, 10, 12
Ví dụ: 4, 6, 8, 9, 10, 12
Lưu ý
- Số 1 không phải số nguyên tố cũng không phải hợp số vì nó chỉ có 1 ước.
- 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Ví dụ
Tất cả các bội của 2 lớn hơn 2 đều có nhiều hơn 2 ước. Xem các ví dụ:
| 20 | 56 | 102 |
|---|---|---|
| 20 = 1 × 20 | 56 = 1 × 56 | 102 = 1 × 102 |
| 20 = 2 × 10 | 56 = 2 × 28 | 102 = 2 × 51 |
| 20 = 4 × 5 | 56 = 4 × 14 | 102 = 3 × 34 |
| 56 = 7 × 8 | 102 = 6 × 17 | |
| → Hợp số (6 ước) | → Hợp số (8 ước) | → Hợp số (8 ước) |
Nhiều số lẻ cũng là hợp số:
| 21 | 35 | 99 |
|---|---|---|
| 21 = 1 × 21 | 35 = 1 × 35 | 99 = 1 × 99 |
| 21 = 3 × 7 | 35 = 5 × 7 | 99 = 3 × 33 |
| 99 = 9 × 11 | ||
| → Hợp số (4 ước) | → Hợp số (4 ước) | → Hợp số (6 ước) |
Luyện tập
Bài 1Điền bảng phân loại các số sau.
Xếp mỗi số vào cột Hợp số hoặc cột Số nguyên tố.
Bấm một thẻ ở trên để chọn.
Bài 2Liệt kê tất cả các hợp số lẻ từ 70 đến 100.
- Chưa có giá trị nào.