Tiết 148trong 175

Ứng Dụng Của Tỉ Lệ Bản Đồ

Làm đề luyện6 bài cùng dạng, số mới mỗi lần

Bài tập

Bài 1Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, chiều dài của sân trường em đo được 4 cm. Vậy chiều dài thật của sân trường em là:

  • A. 30 m.
  • B. 40 m.
  • C. 3 000 cm.
  • D. 4 000 cm.

Bài 2Bài toán thực tế:

a)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, chiều rộng của hội trường trường em đo được 8 cm. Hỏi chiều rộng thật của hội trường là bao nhiêu mét?m
b)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400, chiều dài của một sân bóng em đo được 10 cm. Hỏi chiều dài thật của sân bóng là bao nhiêu mét?m

Bài 3Làm bài sau.

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường từ A đến B đo được 50 mm. Hỏi quãng đường đó trên thực tế dài bao nhiêu ki-lô-mét?km

Bài 4Tính quãng đường thật:

a)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 150 000, quãng đường từ nhà tới trường đo được 6 cm. Quãng đường thật dài bao nhiêu km?km
b)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, khoảng cách từ tỉnh C tới tỉnh D đo được 8 cm. Khoảng cách thật bao nhiêu km?km

Bài 5Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Trên bản đồ vẽ theo tỉ lệ 1 : 1 000, chiều dài của sân vận động em là 6 cm, trên thực tế chiều dài sân vận động em là:

Bài 6Làm bài sau.

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400, chiều dài phòng học lớp em đo được 4 cm. Hỏi chiều dài thật của phòng học lớp em dài bao nhiêu mét?m