Đề luyện

Ứng Dụng Của Tỉ Lệ Bản Đồ

6 bài cùng dạng với phần bài tập của bài học, mỗi đề một bộ số mới. Làm xong bài nào bấm Kiểm tra bài đó, kết quả cả đề ở cuối trang.

Bài 1Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400, chiều dài của sân trường em đo được 6 cm. Vậy chiều dài thật của sân trường em là:

  • A. 24 m.
  • B. 20 m.
  • C. 2 400 cm.
  • D. 2 000 cm.

Bài 2Bài toán thực tế:

a)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400, chiều rộng của hội trường trường em đo được 5 cm. Hỏi chiều rộng thật của hội trường là bao nhiêu mét?m
b)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300, chiều dài của một sân bóng em đo được 15 cm. Hỏi chiều dài thật của sân bóng là bao nhiêu mét?m

Bài 3Làm bài sau.

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường từ A đến B đo được 90 mm. Hỏi quãng đường đó trên thực tế dài bao nhiêu ki-lô-mét?km

Bài 4Tính quãng đường thật:

a)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 000, quãng đường từ nhà tới trường đo được 8 cm. Quãng đường thật dài bao nhiêu km?km
b)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 000, khoảng cách từ tỉnh C tới tỉnh D đo được 3 cm. Khoảng cách thật bao nhiêu km?km

Bài 5Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Trên bản đồ vẽ theo tỉ lệ 1 : 500, chiều dài của sân vận động em là 30 cm, trên thực tế chiều dài sân vận động em là:

Bài 6Làm bài sau.

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400, chiều dài phòng học lớp em đo được 2 cm. Hỏi chiều dài thật của phòng học lớp em dài bao nhiêu mét?m

Kết quả đề 1

Làm xong bài nào thì bấm Kiểm tra ở bài đó. Kết quả cả đề hiện ở đây.