Tiết 18trong 175

Yến, Tạ, Tấn

Làm đề luyện6 bài cùng dạng, số mới mỗi lần

Bài tập

Bài 1Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô trống:

Bảng đơn vị: 1 yến = 10 kg; 1 tạ = 10 yến = 100 kg; 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg

a)
4 tạ 5 yến460 kg
b)
6 tấn 3 tạ6 300 kg
c)
2 tạ 18 kg218 kg
d)
5 tấn 6 tạ5 050 kg

Bài 2Nối mỗi vật với số đo khối lượng thích hợp:

a)
con mèo Con mèo:
b)
con trâu Con trâu:
c)
xe tải Xe tải:

Bài 3Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Nhớ: 1 yến = 10 kg; 1 tạ = 10 yến = 100 kg; 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg

a) 6 yến = kg
b) 3 tạ = yến
c) 5 tạ = kg
d) 6 tấn = tạ
e) 6 tấn = yến
g) 4 tấn = kg
h) 4 yến 7 kg = kg
i) 3 tạ 6 yến = yến

Bài 4Cửa hàng tuần trước bán được 8 tấn gạo. Tuần này bán ít hơn tuần trước 15 tạ. Hỏi hai tuần cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Kết quả:kg

Bài 5Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a)
1 tạ = kg
b)
1 tấn = yến
c)
30 yến = tạ
d)
500 kg = tạ

Bài 6Sắp xếp các khối lượng sau theo thứ tự tăng dần: 2 tấn ; 15 tạ ; 3 yến ; 200 kg

Đổi tất cả về kg rồi so sánh. Điền đúng đơn vị (VD: 3yến hoặc 200kg).

a)
Khối lượng nhỏ nhất:
b)
Khối lượng thứ hai:
c)
Khối lượng thứ ba:
d)
Khối lượng lớn nhất: