Đề luyện

Yến, Tạ, Tấn

6 bài cùng dạng với phần bài tập của bài học, mỗi đề một bộ số mới. Làm xong bài nào bấm Kiểm tra bài đó, kết quả cả đề ở cuối trang.

Bài 1Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô trống:

Bảng đơn vị: 1 yến = 10 kg; 1 tạ = 10 yến = 100 kg; 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg

a)
1 tạ 1 yến101 kg
b)
6 tấn 4 tạ6 500 kg
c)
5 tạ 75 kg575 kg
d)
8 tấn 5 tạ8 500 kg

Bài 2Nối mỗi vật với số đo khối lượng thích hợp:

a)
con mèo Con mèo:
b)
con trâu Con trâu:
c)
xe tải Xe tải:

Bài 3Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Nhớ: 1 yến = 10 kg; 1 tạ = 10 yến = 100 kg; 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg

a) 6 yến = kg
b) 9 tạ = yến
c) 4 tạ = kg
d) 3 tấn = tạ
e) 8 tấn = yến
g) 6 tấn = kg
h) 3 yến 5 kg = kg
i) 3 tạ 3 yến = yến

Bài 4Cửa hàng tuần trước bán được 6 tấn gạo. Tuần này bán ít hơn tuần trước 33 tạ. Hỏi hai tuần cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Kết quả:kg

Bài 5Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a)
1 tạ = kg
b)
1 tấn = yến
c)
50 yến = tạ
d)
900 kg = tạ

Bài 6Sắp xếp các khối lượng sau theo thứ tự tăng dần: 3 tấn ; 6 tạ ; 23 yến ; 1 760 kg

Đổi tất cả về kg rồi so sánh. Điền đúng đơn vị (VD: 3yến hoặc 200kg).

a)
Khối lượng nhỏ nhất:
b)
Khối lượng thứ hai:
c)
Khối lượng thứ ba:
d)
Khối lượng lớn nhất:

Kết quả đề 1

Làm xong bài nào thì bấm Kiểm tra ở bài đó. Kết quả cả đề hiện ở đây.